Tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước đối với thị trường bất động sản

.1. Các tĩnh vực quản lý Nhà nước liên quan đến thị trường bất động sản
Theo quy định của pháp luật hiện hành, quản lý Nhà nước về TTBĐS được giao cho
nhiều bộ, ngành quản lý.
– Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Quản lý quy hoạch, kế hoạch đầu tư thông qua Luật Đầu tư, Luật Kinh doanh BĐS. Các cơ quan chủ quản gồm: Viện Chiến lược; Cục Đầu tư.
– Bộ Tài chính: Quản lý ngân sách, thuế, công sản thông qua Luật Ngân sách, Luật thuế nhà đất, Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất. Các cơ quan chủ quản gồm: Tổng cục Thuế; Cục Công sản.
– Bộ Tài nguyên và Môi trường: Quản lý đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường, khí tượng thủy văn, đo dạc bản đồ, biển và hải đảo thông qua Luật Đất đai, Luật Khoáng sản, Luật Môi trường. Các cơ quan chủ quản gồm: Tổng cục Quản lý đất đai; Cục Quản lý tài nguyên nước; Cục Địa chất, khoáng sản; Tổng cục Môi trường; Trung tâm Khí tượng – Thủy văn quốc gia; Cục Đo đạc – Bản đồ; Tổng cục Biển và hải đảo.
– Bộ Xây dựng: Quản lý công tác xây dựng, nhà ở và TTBĐS thông qua Luật Xây dựng, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh BĐS. Các cơ quan chủ quản gồm: Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn; Cục Quy hoạch xây dựng; Cục Quản lý nhà – thị trường bất động sản.
– Bộ Công thương: Quản lý công nghiệp, thương mại, khai thác mỏ thông qua Luật Thương mại, Luật Khoáng sản.
– Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Quản lý nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp chế biến, phát triển nông thôn. Các cơ quan chủ quản gồm: Cục Trồng trọt, chăn nuôi; Cục Kiểm lâm; Tổng cục Thủy lợi; Tổng cục Thủy sản; Cục Phát triển nông thôn; Viện Quy hoạch thiết kế nông thôn.
– Ngân hàng: Quản lý ngân hàng, tín dụng thông qua Luật Ngân hàng, Luật Tín dụng. Các cơ quan chủ quản gồm: Ngân hàng Nhà nước; Ngân hàng Thương mại.

Tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước đối với thị trường bất động sản 1

2. Chức năng quản lý Nhà nước của các bộ, ngành đối với TTBĐS

2. 1 – Ngành Kế hoạch vù Đầu tư
a) Chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội.
– Chính sách phát triển kinh tế xã hội;
– Chiến lược phát triển kinh tế kinh tế – xã hội;
– Quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội (quốc gia, vùng, địa phương).
b) Hành chính công: Cấp giấy phép đầu tư (trong nước, nưóc ngoài); Cấp giấy phép kinh doanh.
c) Dịch vụ công: Tư vấn đầu tư.
2.2- Ngành Tài chính
a) Chính sách, chiến lược: Chính sách tài chính, chính sách công sản, chính sách thuế.
b) Hành chính công: Thuế, phí, lệ phí.
c) Dịch vụ công: Tư vấn tài chính, định giá tài sản, định giá công sản, mua bán nợ, dịch vụ chứng khoán.
2.3 – Ngành Ngân hàng
a) Chính sách, chiến lược: Chính sách tiền tệ, chính sách tín dụng.
b) Hành chính công: Ngoại hối, tỷ giá tiền tệ, lãi suất.
c) Dịch vụ công: Tư vấn ngân hàng, dịch vụ ngân hàng.
2.4- Ngành Công thương
a) Chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch: Chính sách phát triển công nghiệp, thương mại, chiến lược công nghiệp; Quy hoạch phát triển công nghiệp (quốc gia, vùng, địa phương).
b) Hành chính công: Cấp giấy phép xuất, nhập khẩu; Quản lý thị trường.
c) Dịch vụ công: Tư vấn, thiết kế, lập dự án công nghiệp, thương mại; Tư vấn xuất nhập khẩu.
2.5- Ngành Tài nguyên và Môi trường
a) Chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch: Chính sách tài nguyên, môi trường; Chiến lược tài nguyên, môi trường; Quy hoạch sử dụng đất quốc gia, địa phương (cấp tỉnh, huyện, xã); Quy hoạch tài nguyên nước mặt, nước ngầm.
b) Hành chính công: Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Cấp giấy phép thãm dò, khai thác khoáng sản; Cấp giấy phép khai thác nước mặt, nước ngầm; Cấp giấy phép xả nước; Cấp giấy phép hành nghề định giá BĐS; Đánh giá tác động môi trường;
c) Dịch vụ công: Đo đạc bản đồ; Quy hoạch sử dụng đất; Đánh giá đất; Đánh giá tác động môi trường; Đền bù, GPMB khi Nhà nước thu hồi đất; Phát triển quỹ đất.
2.6- Ngành Xuy dựng
a) Chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch: Chính sách xây dựng nhà ở, TTBĐS; Chiến lược xây dựng đô thị, phát triển TTBĐS; Quy hoạch xây dựng (quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch chung xây dựng đô thị, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch điểm dân cư nông thôn).
b) Hành chính công: Xác định chỉ giới quy hoạch; Cấp giấy phép xây dựng; Cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh BĐS.
c) Dịch vụ công: Tư vấn, thiết kế, lập dự án xây dựng công nghiệp, dân dụng; Quy hoạch xây dựng (quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch chung xây dựng đô thị, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch điểm dân cư nông thôn).
2.7- Ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch: Chính sách nông nghiệp, phát triển nông thôn; Chiến lược phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản; Quy hoạch nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản; Quy hoạch phát triển nông thôn.
b) Hành chính công: Cấp giấy phép xuất, nhập khẩu; Quản lý thị trường.
c) Dịch vụ công: Tư vấn, thiết kế, lập dự án phát triển nông nghiệp, nông thôn; Quy hoạch nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản; Quy hoạch phát triển nông thôn; Vật tư, kỹ thuật nông lâm ngư nghiệp; Thú y và bảo vệ thực vật.