Quản lý thông tin trên thị trường bât động sản

1. Khái niệm, nội dung của cơ sở dữ liệu quốc gia
a. Khái niệm vê hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia thống nhất
Trên thực tế công nghệ cơ khí đã giúp con người chuyển dần lao động thủ công sang lao động bằng máy móc và công nghệ thông tin đã tạo điều kiện thay thế từng bước lao động trí óc của con người. Công nghệ thông tin đã tạo nên bước ngoặt trong quá trình phát triển công nghệ của xã hội loài người. Sự phát phát triển của công nghệ thông tin đã làm thay đổi phương thức sản xuất và trình độ dân trí được nâng cao, dẫn đến nhu cầu xây dựng một cơ sở dữ liệu quốc gia thống nhất trên nền tảng công nghệ thông tin.
Hệ thống các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia là một trong các thành phần nền tảng của kết cấu hạ tầng vé thông tin. CSDL quốc gia bao gồm các CSDL chuyên ngành để tạo thành một hệ thống CSDL thống nhất. Mỗi CSDL thành phần có tính độc lập tương đối, được tạo thành từ thông tin của một số ngành và địa phương, CSDL về BĐS cũng vậy. Hệ thống CSDL quốc gia tạo mối liên kết ngang giữa các CSDL thành phần với các chức năng trao đổi, chia sẻ thông tin đồng thời tạo mối liên kết dọc theo cấu trúc phân cấp của hệ thống chức năng quản lý Nhà nước.
b. Nội dung của CSDL quốc gia
Cơ sở dữ liệu quốc gia bao gồm các thành phẩn:
– Cơ sở dữ liệu về chính trị: Luật pháp, tổ chức, cán bộ;
– Cơ sở dữ liệu kinh tế: Nguồn lực – tài nguyên thiên nhiên, đất đai, lao động và vốn, quy hoạch kế hoạch phát triển kinh tế, kết quả hoạt động kinh tế (nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ);
– Cơ sở dữ liệu xã hội: Dân số, lao động văn hoá, giáo dục, y tế, thê thao V.V..
Như vậy: CSDL đất đai/BĐS là một phần trong CSDL kinh tế, thuộc CSDL quốc gia.

Quản lý thông tin trên thị trường bât động sản 1

2. Xây dựng hệ thống thông tin bất động sản
a. Mục tiêu xây dựng hệ thông thông tin đất đai
Mục tiêu chính là tiến hành việc thiết lập và triển khai hệ thống thông tin đất đai trên quy mô quốc gia. là một hệ thống đa chức năng hoạt động ở các cấp Trung ương và địa phương phục vụ cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai trong những phạm vi như sau:
– Thông tin của LIS (Land Information System) có tính chất địa chính, những thông tin khác như mạng lưới tọa độ, địa hình, địa lý, thổ nhưỡng,… không thuộc vào LIS.
– Phần dữ liệu: Thông tin của LIS bao gồm bản đồ địa chính và đăng ký đất đai, BĐS. Đơn vị mang thông tin là từng thửa đất chi tiết.
– Phần công cụ: các thủ tục và kỹ thuật cho phép thu thập, cập nhật, xử lý và phân phát các thông tin nói trên.
Hệ thống thông tin đất đai, khi hoàn tất sẽ tạo ra các lợi ích như tăng cường việc quản lý và bảo đảm quyền sử dụng đất, đối với Nhà nước cũng như đối với người sử dụng đất, góp phần vào việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, định giá đất (hỗ trợ quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, thu hút đầu tư).
3. Phạm vi hoạt động của hệ thống thông tin đất đai
Phạm vi hoạt động của hệ thống thông tin đất đai liên quan đến hệ thống đăng ký, bản đồ địa chính, lĩnh vực pháp lý.
a) Hệ thống đăng ký
Hệ thống đăng ký là nội dung thông tin cơ sở của hệ thống thông tin đất đai, nó chứa các thông tin cơ bản bảo đảm cho mục đích đăng ký đất đai. Khác với bản đồ là phạm vi có tính chất liên đới, hệ thống đăng ký luôn được coi là bao hàm trong hệ thống thông tin đất đai. Các giới hạn của hệ thống không chỉ dừng lại ở phạm vi đăng ký mà sẽ phát triển các ứng dụng khác như thuế, nhà ở,… trên cơ sở thông tin đăng ký.
b) Bủn đồ địa chính
Đối với hệ thống thông tin đất đai, bản đồ địa chính trước hết là nền tư liệu kỹ thuật, cung cấp các thông tin cơ bản cho công tác đăng ký, sau đó là nội dung được bảo trì và khai thác song song cùng với dữ liệu văn bản. Hệ thống bản đồ nằm trong phạm vi của hệ thống thông tin đất đai do nhu cầu cần phải duy trì thông tin bản đồ ở mọi trường hợp (kết quả cũng như giao diện), song hành với thông tin chữ số.
Chuẩn thông tin của bản đồ: Các chuẩn thông tin về ký tự bảo đảm cho hệ thống thông tin đất đai có thể nhận được dữ liệu từ bản đồ, quản lý và phản hồi chúng (tới bản đồ). Các chuẩn đồ họa bảo đảm cho hệ thống thông tin đất đai thực hiện được thao tác trên bản đồ.
c) Pháp lý
Vai trò pháp lý có ảnh hưởng rất lớn đối với hoạt động của hệ thống thông tin đất đai làm cho hệ thống thông tin đất đai từ một hệ thống kỹ thuật thuần tuý trở nên một công cụ quản lý đầy đủ quyền lực. Ngoài độ tin cậy của dữ liệu do phía hệ thống kỹ thuật bảo đảm thì cũng cần phải ban hành các điều luật và quy định bảo đảm cho dữ liệu lưu giữ trong hệ thống và phân phát bởi hệ thống có giá trị về mặt pháp lý chứ không chỉ là tài liệụ hay thông tin hỗ trợ.
b) Nhà và các căn hộ nhiều tầng ở khu vực đô thị
Nhu cầu quản lý việc đăng ký đất đai và nhà ở đô thị được đặt ra với hệ thông tin đất đai. So với đất khu vực nông thôn, khu vực này có những điểm khác:
– Nhà đất đô thị thuộc phạm vi quản lý của nhiều ngành.
– Thửa đất ngoài những thông tin đất đai như khu vực nông thôn còn bao gồm các thông tin vể nhà. Các thông tin này được phản ánh trên giấy chứng nhận.
– Đối với nhà nhiều tầng và nhiều căn hô có thể có nhiều chủ sử dụng.
d) Các lĩnh vực khác
Ngoài những thông tin liên quan đến đất đai do ngành địa chính chịu trách nhiệm quản lý có những thông tin có liên quan đến các ngành khác. Những thay đổi vể đất phải được phản ánh trong đó thì mới bảo đảm được giá trị của thông tin và hệ thống thông tin đất đai bảo đảm đáp ứng yêu cầu lĩnh vực tài chính (thuế), thế chấp, ngân hàng (cho vay).