Phạm vi hoạt động của hệ thống thông tin đất đai – P2

Mô hình chức năng
* Chức năng cập nhật
– Đăng ký ban đầu:
+ Chức năng đăng ký ban đầu bảo đảm cho hệ thống khả năng hỗ trợ công tác đăng ký thiết lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nói cách khác là khi hệ thống thông tin đã được thiết lập thì các đãng ký ban đầu tiếp theo được thực hiện trực tiếp bởi hệ thống.
+ Thu thập thông tin ban đầu là công tác chuyển dữ liệu trên các loại sổ sách hiện tại vào hệ thống dưới dạng số. Công tác thu thập dữ liệu này sẽ được thực hiện đồng loạt, khi hệ thống được đưa vào vận hành.
– Cập nhật biến động: Các biến động về đất đai sẽ được cập nhật định kỳ, có thể là hàng ngày, hàng tuần hoặc tháng tại cấp quản lý cơ sở dữ liệu trên cơ sở các hồ sơ biến động từ các cấp khác gửi đến. Việc cập nhật bao gồm các thông tin về thuộc tính và hình học. Một yêu cầu đặt ra là với một chu kỳ cập nhật như vậy thì các thông tin về quá trình diễn biến của một sự vụ phải được ghi nhận để đảm bảo tính nhất quán của dữ liệu. Bảo đảm cho thông tin của hệ thống có độ tin cậy pháp lý và phản ánh tình trạng biến động thực tế.
– Thông tin bổ sung cho từng địa phương: Thực tế cho thấy một số thông tin quan trọng đối với địa phương này song lại không quan trọng đối với địa phương khác. Do đó hệ thống phải dự kiến chức năng bổ sung thông tin theo yêu cầu của từng địa phương mà không phá vỡ cấu trúc chung.
* Chức năng tìm kiếm
– Tìm kiếm thửa đất: Bảo đảm nhất quán dữ liệu trên toàn bộ hệ thống cần có quy định về mã số để mỗi thửa đất được xác định duy nhất. Giải pháp đề nghị là coi mã số xác định một thửa đất bao gồm 4 thành phần:
+ Mã đơn vị hành chính từ tỉnh đến xã;
+ Mã mảnh bản đồ;
+ Số thửa đất trên mảnh bản đồ.
Giải pháp này dựa trên cơ sở hệ thống đánh số tờ bản đồ địa chính hiện tại, theo từng địa phương và hiện được dùng trong hồ sơ địa chính và các giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đang lưu hành. Nếu mã mảnh bản đồ được đánh thống nhất trên toàn quốc thì trong tương lai chỉ cần mã pháp danh mảnh bản đồ toàn quốc, số hiệu thửa.
– Tim kiếm chủ sử dụng đất: Đối tượng quản lý quan trọng trong LIS là các chủ sử dụng đất. Mỗi chủ sử dụng đất có thể sử dụng nhiều thửa đất đồng thời và thậm chí tại nhiều địa phương khác nhau. Trên quy mô toàn quốc việc xác định mã số đối với chủ sử dụng đất không thể thực hiện được dẫn tới một số khó khăn trong quản lý.
– Mối liên hệ giữa thửa đất và tài liệu gốc có liên quan đến nó – khả năng hỗ trợ khai thác kho lưu trữ.
– Hồ sơ địa chính phục vụ quản lý bao gồm bản đồ địa chính, hồ sơ kỹ thuật thửa đất, các loại sổ sách,… là đối tượng đưa vào quản lý trong Hệ thống thông tin đất đai.
– Hồ sơ tài liệu gốc hình thành trong quá trình đăng ký ban đầu, đăng ký biến động đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Các tài liệu gốc đó bao gồm:
+ Các giấy tờ do chủ sử dụng đất nộp khi kê khai đăng ký như đơn kê khai đăng ký, các giấy tờ pháp lý về nguồn gốc đất đai, …;
+ Hồ sơ tài liệu hình thành trong quá trình thẩm tra xét duyệt đơn của cấp xã, cấp huyện;
+ Các văn bản pháp lý của các cấp có thẩm quyền trong việc thực hiện đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như quyết định thành lập hội đồng đăng ký, quyết định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyết định xử lý các vi phạm đất đai,…;
+ Hồ sơ kiểm tra kỹ thuật, nghiệm thu sản phẩm đăng ký đất đai, xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Trong khi một số thông tin được đưa vào hệ thống quản lý thì các hồ sơ gốc vể căn cứ pháp lý của thửa đất vẫn được lưu trên giấy tờ. Hệ thống trên máy tính phải có chức năng liên kết với Hệ thống hồ sơ gốc để hỗ trợ cho công tác tra cứu đến tài liệu trong trường hợp cần thiết.
Việc quản lý các thông tin lịch sử có nghĩa là hệ thống không chỉ thể hiện tình trạng hiên tại của thông tin mà còn cho phép thể hiện sự thay đổi của thông tin.
* Chức năng bảo mật:
Phụ thuộc vào phương án triển khai hệ thống mà thẩm quyển cập nhật dữ liệu được quy định thích hợp cho các cấp hành chính.
c) Thông tin đầu ra (output)
– Cung cấp biểu thống kê đất đai theo hiện trạng sử dụng đất;
– Cung cấp biểu thống kê theo dõi biến động sử dụng đất;
– Báo cáo thống kê phục vụ yêu cầu của Nhà nước và các tổ chức;
– Cung cấp các báo cáo do khách hàng yêu cầu;
– Chức năng tính toán của hệ thống phục vụ cho một số yêu cầu phân tích;
– In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và trích lục;
– Cung cấp các tài liệu hỗ trợ cho công tác đo đạc địa chính, thẩm tra, giải quyết tranh chấp đất đai.
3.3.5.3. Cấu trúc hệ thống
Mô hình chức năng hệ thống: bao gồm các chức năng xử lý chính được giới thiệu trong sơ đồ dưới đây:

Phạm vi hoạt động của hệ thống thông tin đất đai - P2 1

. Sơ đồ cấu trúc hệ thống cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính (Nguồn: Đề án XD SDL đất đai – TTTT – Bộ Tài nguyên và Môi trường)