Luật Kinh doanh bất động sản

a) Mục tiêu xây diỌĩg Luật Kinh doanh bất động sản
– Luật Kinh doanh BĐS nhằm thể chế hoá đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, Hiến pháp và Pháp luật của Nhà nước, đáp ứng yêu cầu đổi mới toàn diên đất nước theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Luật kinh doanh BĐS phải quán triệt các quan điểm của Đảng về phát triển TTBĐS ở nước ta theo hướng: Chủ động phát triển vững chắc TTBĐS bao gồm cả quyền sử dụng đất, có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế; chãm lo giải quyết vấn đề nhà ở cho nhân dân, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia xây dựng và kinh doanh nhà theo hướng dẫn và quản lý của Nhà nước;
từng bước mở TTBĐS cho người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài tham gia đầu tư.
– Luật Kinh doanh BĐS phải đảm bảo tạo môi trường pháp lý đầy đủ và đồng bộ để TTBĐS phát triển lành mạnh; thống nhất với các luật có liên quan đến BĐS, đồng thời phù hợp với thông lệ quốc tế và lộ trình hội nhập của nền kinh tế nước ta.
– Luật Kinh doanh BĐS phải tạo điểu kiện cho các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia TTBĐS; tăng khả năng cung cấp hàng hoá BĐS, nhất là nhà ở và các cơ sở sản xuất, kinh doanh; đảm bảo bình ổn thị trường theo quy luật cung cầu, đồng thời góp phần thực hiện chính sách xã hội.
– Luật Kinh doanh BĐS phải bảo đảm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, quy định rõ trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước vể kinh doanh BĐS, quyền và nghĩa vụ của tổ chức và cá nhân hoạt động kinh doanh BĐS; phân định quản lý nhà nước và quản lý kinh doanh đối với TTBĐS; thực hiện cải cách hành chính và hội nhập kinh tế quốc tế.

Luật Kinh doanh bất động sản 1

b) Nội dung chính của Luật Kinh doanh Bất động sản
Luật gồm 5 chương, 8 điều, tóm tắt như sau:
Chương 1: Những quy định chung. Nội dung gồm các điểu:
1. Phạm vi điều chỉnh của Luật: (Điểu 1).
2. Đối tượng áp dụng: (Điểu 2).
3. Giải thích từ ngữ: (Điểu 4).
4. Nguyên tắc hoạt động kinh doanh BĐS. (Điều 5).
5. Các loại BĐS được đưa vào kinh doanh. (Điều 6).
6. Điều kiện đối với BĐS đưa vào kinh doanh. (Điểu 7).
7. Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh BĐS. (Điều 8).
8. Phạm vi hoạt động kinh doanh BĐS của tổ chức, cá nhân trong nước. (Điều 9).
9. Phạm vi hoạt động kinh doanh BĐS của tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài. (Điểu 10).
10. Công khai thông tin về BĐS đưa vào kinh doanh. (Điều 11).
11. Chính sách đầu tư kinh doanh BĐS. (Điều 12).
12. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh BĐS. (Điều 13).
13. Mua bán, chuyển nhượng BĐS theo hình thức ứng tiền trước. (Điểu 14).
14. Mua bán, chuyên nhượng BĐS theo hình thức trả chậm, trả dần. (Điều 14).
15. Hiệp hội BĐS. (Điều 15).
16. Các hành vi bị cấm. (Điều 16).
17. Về xử lý vi phạm. (Điều 17).
Chương 2: Kinh doanh nhà, công trình xây dựng. Nội dung gồm các mục:
1. Đầu tư tạo lập nhà, công trình xây dựng để kinh doanh. (Điều 18-21).
2. Mua bán nhà, công trình xây dựng: (Điều 22-27).
3. Thuê nhà, công trình xây dựng: (Điều 28-32).
4. Thuê mua nhà, công trình xây dựng: (Điều 33-37).
5. Kinh doanh quyển sử dụng đất: (Điều 38-43).
Chương 3: Kinh doanh dịch vụ bất động sản. Nội dung gồm các mục:
1. Môi giới BĐS: (Điều 44-50).
2. Định giá BĐS: (Điều 51-55).
3. Sàn giao dịch BĐS: (Điều 56-62).
4. Các dịch vụ BĐS khác: (Điều 63-66).
Chương 4: Hợp đồng kinh doanh và Hợp đồng kinh doanh dịch vụ BĐS.
Nội dung bao gồm các điều từ Điều 67-79.
– Giá mua bán, chuyển nhượng, thuê, thuê mua BĐS và giá kinh doanh dịch vụ BĐS;
– Thanh toán trong giao dịch BĐS;
– Các loại hợp đồng kinh doanh BĐS, hợp đồng kinh doanh dịch vụ BĐS như: Hợp đồng mua bán, thuê mua nhà, công trình xây dựng; Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; Hợp đồng thuê, môi giới; định giá; tư vấn; đấu giá; quảng cáo và hợp đồng quản lý BĐS.
Chương 5: Điều khoản thi hành.
Quy định hiệu lực thi hành, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật kinh doanh dịch vụ BĐS. Nội dung gồm các điều từ Điều 80-81.